| TRƯỜNG THCS NAM TRUNG TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Năm học 2025 - 2026
Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học của trường THCS Nam Trung.
Căn cứ vào tình hình thực tế của tổ và nhà trường, trên cơ sở phát huy những kết quả đã đạt được những năm học vừa qua và khắc phục những khó khăn hạn chế, tổ Khoa học xã hội trường THCS Nam Trung xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2025-2026 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- Đặc điểm tình hình chung của tổ, của trường
a. Về học sinh
Năm học 2025 – 2026 trường có 11 lớp với tổng số 418 học sinh (HS). Trong đó: 2 học sinh khuyết tật trí tuệ. Chia ra các khối lớp như sau:
| Lớp | Số lớp | Tổng số HS | Nữ | Dân tộc | KT | LS, TB, BB | Ghi chú |
| 6 | 3 | 118 | 51 | 0 | 0 | 0 | |
| 7 | 3 | 93 | 44 | 0 | 02 | 0 | |
| 8 | 3 | 131 | 62 | 0 | 0 | 0 | |
| 9 | 2 | 76 | 36 | 0 | 0 | 0 | |
| Cộng | 11 | 418 | 193 | 0 | 02 | 0 | |
b. Tình hình thiết bị dạy học của bộ môn
- Nhà trường có đủ số phòng học 2 buổi/ ngày, có tivi, phòng đồ dùng.
- 100% giáo viên (GV) có một máy tính xách tay (Laptop)
Nhìn chung điều kiện về cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị đủ cho công tác giảng dạy theo chương trình GDPT 2018.
c. Đặc điểm đội ngũ giáo viên trong tổ
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Nơi ở | Bằng gốc | Trình độ đào tạo | Chức vụ | ĐV |
| 1 | Đặng Thị Hiền | 1980 | Xã Nam Sách | CĐ Văn, CD | ĐH Văn | Phó hiệu trưởng | x |
| 2 | Nguyễn Thị Kim Huế | 1976 | Xã Nam Sách | CĐ Văn-Sử | ĐH Văn | Tổ trưởng | x |
| 3 | Hoàng Thị Tuyền | 1981 | Xã Nam Sách | CĐ Văn - Địa | ĐH Văn - Địa | Tổ phó | x |
| 4 | Vương Thị Thảo | 1985 | Xã Trần Phú | CĐ Văn-Sử | ĐH Sử | Giáo viên | x |
| 5 | Trịnh Thị Thu Hòa | 1975 | Xã Trần Phú | CĐ Văn-Sử | ĐH Văn | Giáo viên | x |
| 6 | Vũ Thị Kiều | 1977 | Xã Nam Sách | CĐ Anh văn | ĐH Anh văn | Giáo viên | x |
| 7 | Trần Thị Thanh | 1984 | Xã Trần Phú | CĐ Địa - CD | ĐH Địa | Giáo viên | x |
| 8 | Phạm Thị Thanh Đầm | 1973 | Xã Trần Phú | ĐH Anh văn | ĐH Anh văn | Giáo viên | x |
| 9 | Vũ Thị Thơ | 1979 | Xã Nam Sách | Cao đẳng Nhạc | Đại học Nghệ thuật | Giáo viên | x |
| 10 | Trần Thị An | 1981 | Trần Phú | Sư phạm Giáo dục chính trị | ĐH sư phạm | Giáo viên | x |
- CBQL chỉ đạo và sinh hoạt với tổ: Đồng chí Nguyễn Thị Hiền – Phó Hiệu trưởng.
d. Chất lượng giáo dục của năm học 2024 -2025
| Tên khối/lớp | Tổng số HS ĐG | Kết quả học tập | Kết quả rèn luyện |
| Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt | Tốt | Khá | Đạt |
| SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) |
| Tổng | 409 | 61 | 14.91 | 167 | 40.83 | 168 | 41.08 | 13 | 3.18 | 411 | 295 | 71.78 | 91 | 22.14 | 25 |
| Khối 6 | 89 | 21.35 | 30 | 33.71 | 32 | 35.96 | 8 | 8.99 | 91 | 61 | 67.03 | 21 | 23.08 | 9 | 9.89 |
| 6A | 30 | 6 | 20 | 9 | 30 | 13 | 43.33 | 2 | 6.67 | 31 | 19 | 61.29 | 10 | 32.26 | 2 |
| 6B | 27 | 6 | 22.22 | 9 | 33.33 | 9 | 33.33 | 3 | 11.11 | 28 | 20 | 71.43 | 5 | 17.86 | 3 |
| 6C | 32 | 7 | 21.88 | 12 | 37.5 | 10 | 31.25 | 3 | 9.38 | 32 | 22 | 68.75 | 6 | 18.75 | 4 |
| Khối 7 | 136 | 19 | 13.97 | 46 | 33.82 | 67 | 49.26 | 4 | 2.94 | 136 | 94 | 69.12 | 38 | 27.94 | 4 |
| 7A | 45 | 9 | 20 | 16 | 35.56 | 19 | 42.22 | 1 | 2.22 | 45 | 32 | 71.11 | 12 | 26.67 | 1 |
| 7B | 46 | 6 | 13.04 | 13 | 28.26 | 26 | 56.52 | 1 | 2.17 | 46 | 34 | 73.91 | 11 | 23.91 | 1 |
| 7C | 45 | 4 | 8.89 | 17 | 37.78 | 22 | 48.89 | 2 | 4.44 | 45 | 28 | 62.22 | 15 | 33.33 | 2 |
| Khối 8 | 77 | 14 | 18.18 | 37 | 48.05 | 25 | 32.47 | 1 | 1.3 | 77 | 55 | 71.43 | 15 | 19.48 | 7 |
| 8A | 39 | 4 | 10.26 | 23 | 58.97 | 12 | 30.77 | 0 | 0 | 39 | 25 | 64.1 | 10 | 25.64 | 4 |
| 8B | 38 | 10 | 26.32 | 14 | 36.84 | 13 | 34.21 | 1 | 2.63 | 38 | 30 | 78.95 | 5 | 13.16 | 3 |
| Khối 9 | 107 | 9 | 8.41 | 54 | 50.47 | 44 | 41.12 | 0 | 0 | 107 | 85 | 79.44 | 17 | 15.89 | 5 |
| 9A | 38 | 9 | 23.68 | 29 | 76.32 | 0 | 0 | 0 | 0 | 38 | 38 | 100 | 0 | 0 | 0 |
| 9B | 38 | 0 | 0 | 24 | 63.16 | 14 | 36.84 | 0 | 0 | 38 | 36 | 94.74 | 2 | 5.26 | 0 |
| 9C | 31 | 0 | 0 | 1 | 3.23 | 30 | 96.77 | 0 | 0 | 31 | 11 | 35.48 | 15 | 48.39 | 5 |
e. Chất lượng giáo dục của môn học trong năm học trước
+ HSG:
- Kết quả Khảo sát Olympic cấp huyện – HSG
Môn: Lịch sử& Địa lí (Lịch sử): 01 em đạt giải Ba. Xếp thứ 06/ 19 trường trong huyện.
Môn: Lịch sử& Địa lí (Địa lí): 01 em đạt giải Khuyến khích. Xếp thứ 07/ 19 trường trong huyện.
- Kết quả thi IOE – tiếng Anh trên mạng: 03 em đủ điều kiện tham gia vòng thi cấp Quốc gia.
- Kết quả tham gia làm Sản phẩm STEM cấp huyện: 02 em đạt giải Khuyến Khích.
+ HS đại trà:
| Môn | Lớp | Tốt (%) | Khá (%) | Đạt (%) | Chưa đạt (%) |
| Ngữ văn | 6 | 16.9 | 41.6 | 29.2 | 12.3 |
| 7 | 13.33 | 30.37 | 51.1 | 5.2 |
| 8 | 18.2 | 44.2 | 35.0 | 2.6 |
| 9 | 10.3 | 50.46 | 30.84 | 8.4 |
| Lịch sử& Địa lí (Lịch sử) | 6 | 25.8 | 49.5 | 23.6 | 1.1 |
| 7 | 30.8 | 52.2 | 17 | 0 |
| 8 | 52 | 41.5 | 6.5 | 0 |
| 9 | 19.6 | 72 | 8.4 | 0 |
| Lịch sử& Địa lí (Địa lí) | 6 | 25.8 | 49.3 | 23.7 | 1.2 |
| 7 | 30.9 | 52.2 | 16.9 | 0 |
| 8 | 51.9 | 41.6 | 6.5 | 0 |
| 9 | 19.63 | 71.94 | 8.4 | 0 |
| Tiếng Anh | 6 | 15.7 | 22.5 | 45.0 | 16.8 |
| 7 | 14.7 | 31.6 | 50.8 | 2.9 |
| 8 | 19.5 | 33.8 | 42.9 | 3.8 |
| 9 | 13.1 | 45.8 | 39.3 | 1.8 |
| Giáo dục công dân | 6 | 25.9 | 38.1 | 30.3 | 5.7 |
| 7 | 33.9 | 42 | 22 | 2.1 |
| 8 | 43 | 39 | 18 | 0 |
| 9 | 36.44 | 50.46 | 13.1 | 0 |
| Âm nhạc | 6,7,8,9 | 0 | 0 | 100 | 0 |
| HĐ TNHN | 6,8 | 0 | 0 | 100 | 0 |
2. Thuận lợi - Khó khăn
a. Thuận lợi :
* Về giáo viên
- Tổ KHXH được sự quan tâm chỉ đạo sát sao, tạo mọi điều kiện thuận lợi từ Ban giám hiệu nhà trường. Đội ngũ GV của tổ có trình độ chuyên môn vững vàng, cơ bản đảm nhận tốt công tác chuyên môn dạy học (DH) các khối lớp;
- Nhà trường phân công chuyên môn hợp lí, đúng chuyên ngành đào tạo, tạo điều kiện tốt nhất cho GV trong tổ làm việc, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
- Nội bộ tập thể tổ đoàn kết tốt. Đa số GV trong tổ đều có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình trong công tác, luôn gắn bó với nghề, có tinh thần trách nhiệm và luôn có tinh thần phấn đấu cao để hoàn thành nhiệm vụ năm học. Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, nhất là việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số được GV trong tổ hưởng hứng và thực hiện hiệu quả.
- Tất cả GV trong tổ đều sử dụng máy vi tính, thường xuyên tham gia ứng dụng CNTT vào giảng dạy và biết khai thác thông tin trên mạng, sử dụng được phần mềm quản lí điểm theo quy định của ngành. 100% giáo viên trong tổ tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn trực tuyến, trực tiếp về chuyên môn nghiệp vụ.
- Được trang bị đồ dùng, thiết bị dạy học cơ bản đầy đủ: các phòng học đều có ti vi.
- GV được tập huấn CNTT, chuyển đổi số; được kí số KHBD, KHDH, hồ sơ sổ sách điện tử; kí số,…
* Về học sinh
- Ngay từ đầu năm học các em đều có tinh thần ý thức học tập tốt, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ phục vụ cho học tập: SGK, sách bài tập, thước, bút chì,...
- Đa số học sinh chịu khó học tập để tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả.
- Học sinh ngoan ngoãn lễ phép với thầy cô, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện đạo đức.
- Các em được sự quan tâm của gia đình, nhà trường tạo điều kiện được học trong môi trường tốt nhất.
b. Khó khăn
- Trình độ GV trong tổ chưa đồng đều. GV tự học, tự sáng tạo, học hỏi nâng cao nghiệp vụ chuyên môn trong soạn giảng còn chưa thật thường xuyên.
- HS khá giỏi trên địa bàn xã trúng tuyển và học lớp 6 hàng năm tại trường THCS chất lượng cao chuyên Nguyễn Trãi chiếm tỉ lệ cao, hơn 20%. Tỉ lệ học sinh khá giỏi đầu vào học ở trường năm học thấp.
- Một bộ phận học sinh chưa có động cơ và thái độ học tập nghiêm túc nên khó khăn trong việc nâng cao chất lượng đại trà.
- Ảnh hưởng của các trò chơi điện tử làm một số học sinh chểnh mảng việc học tập;
- Kết quả thi HSG cấp huyện chưa cao, chưa ổn định, chưa đồng đều ở các môn.
- Chất lượng HS thi vào THPT còn thấp, chưa ổn định.
- Do đặc thù địa bàn dân cư thuần nông, một số em do bố mẹ đi làm ăn xa nên việc kết hợp cùng nhà trường giáo dục con em còn nhiều khó khăn đặc biệt với một số học sinh cá biệt.
- Trình độ nhận thức của một bộ phận phụ huynh còn hạn chế, chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình.
- Còn có phụ huynh chưa quan tâm, quản lý con em đúng cách, chưa phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục đạo đức và quản lý học tập của con em mình; có CMHS còn giao khoán, phó mặc con cho nhà trường trong việc giáo dục, chưa thấy được ý nghĩa giáo dục sâu sắc và sự làm gương của cha mẹ trước con cái; còn bất lực trong việc giáo dục con. Số HS có cha mẹ đi làm ăn xa không có người quản lý trực tiếp do vậy HS mải chơi, ý thức đạo đức chưa chuẩn mực. Phụ huynh chưa quan tâm đến học tập của con từ ở những lớp dưới do vậy các em kiến thức hổng nhiều dẫn tới việc tiếp thu kiến thức trong giờ học còn gặp nhiều khó khăn; dẫn đến vi phạm nền nếp, đạo đức chưa tốt.
Nhìn chung, năm học 2025-2026, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, nhà trường còn gặp những khó khăn, thách thức đòi hỏi tổ chuyên môn phải có nhiều giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng giáo dục.
II. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
1. Cán bộ giáo viên:
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 04 đ/c (QL: 01, GV: 01) đồng chí (đ/c Hiền, An). Phấn đấu đạt: 02 đồng chí.
- Lao động tiên tiến: 10 GV. Phấn đấu đạt 10 đồng chí.
- GVG cấp xã: 01 GV Môn Giáo dục công dân: đ/c An. Kết quả: Có giải.
- GVG trường: GV tham gia thi các môn nhà trường tổ chức thi. Kết quả phấn đấu: 100% GV đạt GVG cấp trường.
- Kiểm tra Nghiệp vụ sư phạm: 100% giáo viên được kiểm tra được xếp từ Khá trở lên.
* Đăng kí của GV
| TT | Họ và tên | Danh hiệu | GVG |
| 1 | Đặng Thị Hiền | CSTĐ | |
| 2 | Nguyễn Thị Kim Huế | LĐTT | |
| 3 | Phạm Thị Thanh Đầm | LĐTT | |
| 4 | Trịnh Thị Thu Hoà | LĐTT | |
| 5 | Hoàng Thị Tuyền | LĐTT | |
| 6 | Vũ Thị Kiều | LĐTT | |
| 7 | Vương Thị Thảo | CSTĐ | |
| 8 | Trần Thị Thanh | LĐTT | |
| 9 | Vũ Thị Thơ | LĐTT | |
| 10 | Trần Thị An | CSTĐ | GVG cấp xã |
2. Học sinh.
* Tập thể lớp: Tiên tiến xuất sắc: 07 lớp (lớp 9A, 9B, 8A, 8B,7A,7B,6B).
* Học sinh giỏi các cấp:
- Học sinh giỏi cấp Xã: Xếp thứ từ 1-3/5 trường trong xã.
Giao lưu Olympic HSG các môn lớp 9 cấp xã tổ chức vào tháng 12/2025. Phấn đấu kết quả: từ 2 - 3 giải; từ giải Nhất- Khuyến khích.
- HSG cấp Thành phố: Học sinh được lọt vào ôn luyện HSG cấp Thành phố: 1-2 học sinh.
* Các cuộc thi khác:
- HS tham gia thi tiếng Anh trên mạng– IOE. Phấn đấu kết quả đạt từ: 1-3 em có giải cấp xã, Thành phố. Có học sinh đủ điều kiện vào thi vòng cấp Quốc gia.
- Các cuộc thi khác: Viết thư quốc tế UPU, thi IOE, thi Giao thông thông minh,...: 100 % các cuộc thi có học sinh tham gia và phấn đấu đạt giải.
* Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT:
- Xếp thứ đầu vào THPT xếp thứ 2- 3/5 trường trong xã.
3. Chất lượng hai mặt giáo dục
Môn Ngữ văn
| Môn | Sĩ số | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % |
| 6A | 39 | 4 | 10.3 | 16 | 41.0 | 17 | 43.6 | 2 | 5.1 |
| 6B | 40 | 5 | 12.5 | 15 | 37.5 | 18 | 45.0 | 2 | 5.0 |
| 6C | 39 | 5 | 12.8 | 14 | 35.9 | 19 | 48.7 | 1 | 2.6 |
| KHỐI 6 | 118 | 14 | 11.9 | 45 | 38.1 | 54 | 45.8 | 5 | 4.2 |
| 7A | 32 | 4 | 12.5 | 12 | 37.5 | 14 | 43.8 | 2 | 6.3 |
| 7B | 29 | 4 | 13.8 | 10 | 34.5 | 13 | 44.8 | 2 | 6.9 |
| 7C | 32 | 8 | 25.0 | 14 | 43.8 | 8 | 25.0 | 2 | 6.3 |
| KHỐI 7 | 93 | 16 | 17.2 | 36 | 38.7 | 35 | 37.5 | 6 | 6.5 |
| 8A | 44 | 12 | 27.3 | 18 | 40.9 | 11 | 25.0 | 3 | 6.8 |
| 8B | 44 | 11 | 25.0 | 18 | 40.9 | 12 | 27.3 | 3 | 6.8 |
| 8C | 43 | 11 | 25.6 | 18 | 41.9 | 11 | 25.6 | 3 | 7.0 |
| KHỐI 8 | 131 | 34 | 26.0 | 54 | 41.2 | 34 | 26.0 | 9 | 6.8 |
| 9A | 39 | 5 | 12.8 | 15 | 38.5 | 19 | 48.7 | 0 | 0.0 |
| 9B | 37 | 5 | 13.5 | 15 | 40.5 | 15 | 40.5 | 2 | 5.4 |
| KHỐI 9 | 76 | 10 | 13.2 | 30 | 39.5 | 34 | 44.7 | 2 | 2.6 |
Môn Lịch sử &Địa lí
| Môn | Sĩ số | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % |
| 6A | 39 | 6 | 15.4 | 15 | 38.5 | 17 | 43.6 | 1 | 2.6 |
| 6B | 40 | 6 | 15.0 | 15 | 37.5 | 18 | 45.0 | 1 | 2.5 |
| 6C | 39 | 5 | 12.8 | 16 | 41.0 | 17 | 43.6 | 1 | 2.6 |
| KHỐI 6 | 118 | 17 | 14.4 | 46 | 38.9 | 52 | 44.1 | 3 | 2.5 |
| 7A | 32 | 4 | 12.5 | 12 | 37.5 | 15 | 46.9 | 1 | 3.1 |
| 7B | 29 | 4 | 13.8 | 10 | 34.5 | 14 | 48.3 | 1 | 3.4 |
| 7C | 32 | 5 | 15.6 | 11 | 34.4 | 15 | 46.9 | 1 | 3.1 |
| KHỐI 7 | 93 | 13 | 14.0 | 33 | 35.5 | 44 | 47.3 | 3 | 3.2 |
| 8A | 44 | 7 | 15.9 | 16 | 36.4 | 20 | 45.5 | 1 | 2.3 |
| 8B | 44 | 7 | 15.9 | 16 | 36.4 | 20 | 45.5 | 1 | 2.3 |
| 8C | 43 | 7 | 16.3 | 15 | 34.9 | 20 | 46.5 | 1 | 2.3 |
| KHỐI 8 | 131 | 21 | 16.0 | 47 | 35.9 | 60 | 45.8 | 3 | 2.3 |
| 9A | 39 | 6 | 15.4 | 16 | 41.0 | 17 | 43.6 | 0 | 0.0 |
| 9B | 37 | 5 | 13.5 | 15 | 40.5 | 17 | 45.9 | 0 | 0.0 |
| KHỐI 9 | 76 | 11 | 14.5 | 31 | 40.8 | 34 | 44.7 | 0 | 0 |
Môn Giáo dục công dân
| Môn | Sĩ số | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % |
| 6A | 39 | 7 | 17.9 | 15 | 38.5 | 16 | 41.0 | 1 | 2.6 |
| 6B | 40 | 7 | 17.5 | 16 | 40.0 | 16 | 40.0 | 1 | 2.5 |
| 6C | 39 | 7 | 17.9 | 15 | 38.5 | 16 | 41.0 | 1 | 2.6 |
| KHỐI 6 | 118 | 21 | 17.8 | 46 | 39.0 | 48 | 40.7 | 3 | 2.5 |
| 7A | 32 | 5 | 15.6 | 13 | 40.6 | 14 | 43.8 | 0 | 0.0 |
| 7B | 29 | 5 | 17.2 | 11 | 37.9 | 12 | 41.4 | 1 | 3.4 |
| 7C | 32 | 5 | 15.6 | 11 | 34.4 | 15 | 46.9 | 1 | 3.1 |
| KHỐI 7 | 93 | 15 | 16.1 | 35 | 37.7 | 41 | 44.1 | 2 | 2.1 |
| 8A | 44 | 8 | 18.2 | 16 | 36.4 | 19 | 43.2 | 1 | 2.3 |
| 8B | 44 | 8 | 18.2 | 16 | 36.4 | 19 | 43.2 | 1 | 2.3 |
| 8C | 43 | 8 | 18.6 | 15 | 34.9 | 19 | 44.2 | 1 | 2.3 |
| KHỐI 8 | 131 | 24 | 18.3 | 47 | 35.9 | 57 | 43.5 | 3 | 2.3 |
| 9A | 39 | 9 | 23.1 | 16 | 41.0 | 14 | 35.9 | 0 | 0.0 |
| 9B | 37 | 8 | 21.6 | 15 | 40.5 | 14 | 37.8 | 0 | 0.0 |
| KHỐI 9 | 76 | 17 | 22.4 | 31 | 40.8 | 28 | 36.8 | 0 | 0 |
Môn Tiếng Anh
| Môn | Sĩ số | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % |
| 6A | 39 | 4 | 10.3 | 16 | 41.0 | 17 | 43.6 | 2 | 5.1 |
| 6B | 40 | 5 | 12.5 | 15 | 37.5 | 18 | 45.0 | 2 | 5.0 |
| 6C | 39 | 5 | 12.8 | 15 | 38.5 | 17 | 43.6 | 2 | 5.1 |
| KHỐI 6 | 118 | 14 | 11.9 | 46 | 39.0 | 52 | 44.0 | 6 | 5.1 |
| 7A | 32 | 5 | 15.6 | 10 | 31.3 | 16 | 50.0 | 1 | 3.1 |
| 7B | 29 | 5 | 17.2 | 10 | 34.5 | 13 | 44.8 | 1 | 3.4 |
| 7C | 32 | 5 | 15.6 | 9 | 28.1 | 16 | 50.0 | 2 | 6.3 |
| KHỐI 7 | 93 | 15 | 16.1 | 29 | 31.2 | 45 | 48.4 | 4 | 4.3 |
| 8A | 44 | 8 | 18.2 | 18 | 40.9 | 16 | 36.4 | 2 | 4.5 |
| 8B | 44 | 6 | 13.6 | 18 | 40.9 | 18 | 40.9 | 2 | 4.5 |
| 8C | 43 | 5 | 11.6 | 18 | 41.9 | 18 | 41.9 | 2 | 4.7 |
| KHỐI 8 | 131 | 19 | 14.5 | 54 | 41 | 52 | 40 | 6 | 4.5 |
| 9A | 39 | 5 | 12.8 | 15 | 38.5 | 17 | 43.6 | 2 | 5.1 |
| 9B | 37 | 5 | 13.5 | 14 | 37.8 | 16 | 43.2 | 2 | 5.4 |
| KHỐI 9 | 76 | 10 | 13.1 | 29 | 38.2 | 33 | 43.4 | 4 | 5.3 |
Môn Giáo dục địa phương
| Lớp | SL | Đạt | % | Chưa đạt | % |
| 6,7,8,9 | 418 | 418 | 100 | 0 | 0 |
Môn Nghệ thuật (Âm nhạc)
| Lớp | SL | Đạt | % | Chưa đạt | % |
| 6,7,8,9 | 418 | 418 | 100 | 0 | 0 |
Hoạt động Trải nghiệm hướng nghiệp
| Lớp | SL | Đạt | % | Chưa đạt | % |
| 6B | 39 | 39 | 100 | 0 | 0 |
| 7A | 31 | 31 | 100 | 0 | 0 |
| 7B | 29 | 29 | 100 | 0 | 0 |
| 8A | 44 | 44 | 100 | 0 | 0 |
| 8B | 44 | 44 | 100 | 0 | 0 |
| 9A | 39 | 39 | 100 | 0 | 0 |
| 9B | 37 | 37 | 100 | 0 | 0 |
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng nền nếp kỷ cương, thực hiện quy chế chuyên môn
- Căn cứ vào chủ đề năm học 2025 - 2026 là: “Kỷ cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển”. Là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030.
- Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của Sở GD thành phố, của xã và kế hoạch và chỉ đạo của Ban chuyên môn nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể, giao việc cho từng GV, động viên, đôn đốc GV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị; đạo đức, lối sống chuẩn mực phẩm chất nhà giáo.
- Thực hiện tốt các quy định của ngành của trường và các quy chế về chuyên môn.
- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
- 100% giáo viên trong tổ tham dự các lớp Tập huấn, Hội thảo về chuyên môn nghiệp vụ do Bộ, Sở GD&ĐT tổ chức hè năm 2025 và trong năm học.
- Nâng cao năng lực và tinh thần trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp và cán bộ phụ trách công tác Đoàn- Đội.
- Thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn tại Công văn 5512/BGD-GDTrH ngày 18/12/2020 về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, tổ, nhóm chuyên môn và của giáo viên. KHBD: trình bày khoa học, thể hiện ĐMPPDH, sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực và sử dụng đồ dùng, thiết bị, ứng dụng AI, CNTT trong dạy học hiệu quả.
- Chỉ đạo GV trong tổ tích cực nghiên cứu tài liệu, video tập huấn chuyển đổi số, ứng dụng AI vào dạy học; tăng cường sinh hoạt chuyên môn, trao đổi về dạy học chương trình SGK GDPT 2018.
- Tổ chức cho giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn trao đổi chia sẻ các giải pháp hiệu quả trong dạy học Chương trình SGK 2018. Giao lưu, trao đổi, hội thảo theo kế hoạch về vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục HS theo cấp trường, cụm tổ chuyên môn, thành phố.
- Tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi về tổ chức dạy học theo chương trình GDPT 2018; đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình dạy học và điều chỉnh kịp thời kế hoạch dạy học phù hợp với thực tế tại nhà trường.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn ít nhất 02 buổi/ tháng, tổ nhóm tập trung thảo luận những vấn đề cần tháo gỡ trong thực hiện KHGD chương tình GDPT 2018.
- Tích cực tham gia cuộc thi GVG theo Kế hoạch của Sở GD thành phố. Thi GVG cấp trường, cấp xã và thành phố.
- GV trong tổ tiếp tục nghiên cứu, thảo luận kỹ nội dung chương trình giáo dục phổ thông mới (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT/BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT) nhằm thiết thực nâng cao nhận thức cho toàn thể GV, nhân viên về mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ, biện pháp, giải pháp, lộ trình thực hiện chương trình SGK GDPT 2018.
- Tổ tích cực xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV thực hiện chương trình giáo dục phổ thông phù hợp với kế hoạch của Bộ GDĐT. Coi trọng yêu cầu tự học, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng tại chỗ về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ năm học và từng bước đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông . Coi trọng bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo các chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông, thực hiện hiệu quả các PPDH tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Áp dụng qui chế khen thưởng của trường và các cấp hợp lý, công bằng, tạo động lực cho GV hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Công tác bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn
2.1. Công tác bồi dưỡng
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng các Modul thuộc Chương trình bồi dưỡng 03 theo Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT (với GV) phù hợp từng bộ môn.
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2025-2026.
- Đôn đốc giáo viên tham gia tập huấn bồi dưỡng theo quy định.
- Tổ chức các buổi sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường, liên trường/cụm trường, hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn,... về các nội dung đã tập huấn, bồi dưỡng.
- Kiểm tra công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên.
- Tổ tăng cường dự giờ, rút kinh nghiệm thường xuyên, đột xuất GV trong tổ.
2.2. Sinh hoạt chuyên môn
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo hướng dẫn tại Công văn số... SGDĐT-GDTrH ngày …./2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2025-2026
- Chủ động về các phương án dạy học linh hoạt, ứng phó kịp thời với các tình huống diễn biến phức tạp của bão, lũ, thiên tai, dịch bệnh tại địa phương. Thực hiện hiệu quả, chất lượng các hình thức, PPDH và kiểm tra, đánh giá, bảo đảm hoàn thành chương trình năm học trong các tình huống diễn biến phức tạp phát sinh.
- Tăng cường phối hợp, trao đổi với giáo viên giữa các trường chất lượng cao để sử dụng hiệu quả đội ngũ của tổ.
3. Thực hiện chương trình, kiểm tra, đánh giá
3.1. Thực hiện chương trình
Chương trình dạy học các môn học đảm bảo 35 tuần thực học (Học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần)
- *Học kỳ 1: Từ ngày 06/09/2025 đến 17/01/2026
- *Học kỳ 2: Từ ngày 19/01/2025 đến 30/5/2026.
Thực hiện theo chương trình GDPT ban hành kèm theo thông tư 32/2018 (Chương trình GDPT 2018) và thông tư số 13/2022-TT-BGDĐT; Lịch chỉ đạo thực hiện chương trình Giáo dục Trung học năm học 2025-2026 của Sở GD&ĐT thành phố Hải Phòng, ngày 12 tháng 8 năm 2025.
3.2. Kiểm tra, đánh giá
- Thực hiện việc đánh giá HS THCS theo quy định tại Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT); Công văn số 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/2024 của Bộ GDĐT về việc thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với cấp THCS, THPT; Công văn Số 5870/SGDĐT-GDTrH, ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với cấp THCS, THPT từ năm học 2025-2026.
- Tổ chuyên môn, GV xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với KHDH; không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông. Các môn cần bố trí thời lượng ôn tập cho học sinh trước khi kiểm tra định kì. Nhà trường thống nhất thời gian làm bài, hình thức tổ chức đối với bài kiểm tra, đánh giá định kỳ, đảm bảo theo đúng các thông tư quy định của Bộ GDĐTvà các hướng dẫn của Sở GDĐT, Phòng GDĐT. Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá áp dụng cho đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Xây dựng các ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề kiểm tra phục vụ cho đánh giá định kì các môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số. Đối với bài kiểm tra đánh giá định kỳ (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, thực hiện theo ma trận, đặc tả đề kiểm tra đã được Sở GDĐT tập huấn cho giáo viên các cơ sở giáo dục. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục đánh giá bằng nhận xét, khuyến khích thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với đặc thù môn học, hoạt động giáo dục. Việc đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá các môn học phải đảm bảo yêu cầu về tính trung thực, khách quan, công bằng, đánh giá chính xác kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. Về việc kiểm tra, đánh giá lại theo quy định Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về đánh giá HS THCS và HS THPT, HS chưa đủ điều kiện lên lớp có quyền được đánh giá lại các môn học chưa đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 14. Trường hợp học sinh không có nguyện vọng đánh giá lại tất cả các môn học chưa đạt yêu cầu thì nhà trường có thể cho HS được lựa chọn số môn học để được đánh giá lại và sử dụng kết quả đánh giá lại để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. Chuẩn bị tốt các điều kiện để sẵn sàng thực hiện, kiểm tra, đánh giá theo hình thức trực tuyến theo quy định tại Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về quản lí và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở GDPT và cơ sở giáo dục thường xuyên, bảo đảm chất lượng, chính xác, hiệu quả, công bằng, khách quan, trung thực, đánh giá đúng năng lực HS.
4. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi; phụ đạo học sinh chưa đạt; giáo dục học sinh hòa nhập; dạy thêm, học thêm:
4.1. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
- Tổ chức xây dựng kế hoạch BD HSG các môn văn hóa khối 9. Giáo viên bộ dạy môn lựa chọn học sinh giỏi khối 9 thành lập các đội tuyển và tổ chức bồi dưỡng theo TKB và tăng cường tự bồi dưỡng các môn thế mạnh.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HS thi tiếng Anh trên mạng- IOE.
Cụ thể:
| TT | Môn | GV Bồi dưỡng |
| 1 | Lịch sử& Địa lí (Lịch sử 9) | Vương Thị Thảo |
| 2 | Lịch sử& Địa lí (Địa lí 9) | Trần Thị Thanh |
| 3 | Tiếng Anh trên mạng-IOE lớp 6,7,8,9 | Vũ Thị Kiều Phạm Thị Thanh Đầm |
- Giúp các em học sinh có điều kiện học tập, phát triển tư duy, sáng tạo, có thái độ học tập đúng đắn, tự nghiên cứu, tìm tòi, tham khảo tài liệu.
- Giúp các em có phương pháp học tập tích cực trong các bộ môn, kích thích sự phát triển thông minh, ham hiểu biết, không ỷ lại.
- Giúp cho các em có năng khiếu bộ môn có cơ hội tiếp cận những vấn đề nâng cao và sâu hơn, qua đó tạo cho các em niềm đam mê và yêu thích môn học.
- Giúp các em có cơ hội rèn luyện, phấn đấu trở thành học sinh giỏi, học sinh xuất sắc phát triển toàn diện.
* Biện pháp
- Khảo sát chất lượng, lập đội tuyển. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HSG ngay từ đầu năm.
- Triển khai kế hoạch bồi dưỡng HSG trong buổi họp Hội đồng sư phạm cho mọi thành viên cùng nắm bắt và thực hiện.
- Tuyển chọn HS yêu thích bộ môn, có kết quả năm học trước đạt HSG cấp huyện.
- Chọn giáo viên dạy bồi dưỡng là GVG có năng lực, trình độ chuyên môn vững, tâm huyết và say mê với công tác bồi dưỡng, có tinh thần trách nhiệm cao, vì lợi ích của người học và đặt chất lượng chung của nhà trường lên hàng đầu.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể, chi tiết, yêu cầu giáo viên dạy bồi dưỡng giảng dạy đảm bảo kiến thức chuyên sâu, đơn vị kiến thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp cho các em học sinh làm quen và luyện với nhiều dạng đề khác nhau.
- Theo dõi kết quả quá trình học tập ôn luyện của các em thông qua giao bài và khảo sát thường xuyên định kì,… từ đó điều chỉnh biện pháp thích hợp để giúp giáo viên và học sinh dạy tốt và học tốt.
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh quan tâm và tạo điều kiện thời gian, vật chất, tinh thần cho học sinh học tập tốt nhất.
- Thành lập, sử dụng ngân hàng đề thi HSG ở các năm để GV bồi dưỡng luyện tập cho HS.
- Liên kết tổ chức khảo sát chất lượng HS định kì theo cụm trường.
- BGH đánh giá và rút kinh nghiệm điều chỉnh phương pháp dạy-học cho HS và GV sau mỗi đợt khảo sát chất lượng.
- Khuyến khích học sinh tham gia thi IOE cho học sinh THCS, phân công đồng chí Đầm; và đồng chí Kiều phụ trách hướng dẫn, hỗ trợ và kiểm tra HS tự luyện các vòng tự luyện, Hỗ trợ về thiết bị, chuẩn thời gian từng ca thi các vòng thi các cấp trường, xã, thành phố và Quốc gia.
4.2. Phụ đạo học sinh các môn học chưa đạt
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, ôn tập phụ đạo học sinh ngay từ đầu năm theo phân công chỉ đạo của Ban chuyên môn của nhà trường.
- Theo dõi kết quả học tập của các em thường xuyên, định kì, từ đó điều chỉnh biện pháp thích hợp để giúp giáo viên và học sinh dạy tốt và học tốt.
- Tổ chức phụ đạo những kiến thức cơ bản trong nội dung chương trình đảm bảo chuẩn kiến thức- kỹ năng theo chủ đề bám sát để giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản, yêu cầu cần đạt và phát triển năng lực phẩm chất HS.
- Giúp học sinh chưa đạt được ôn tập củng cố những kiến thức cơ bản để có cơ sở tiếp thu bài mới được tốt hơn, nâng cao kết quả học tập.
- Nhằm từng bước khắc phục tỉ lệ HS chưa đạt giảm so với năm học trước, nâng dần chất lượng dạy và học, hoàn thành giáo dục toàn diện của trường đạt chuẩn quốc gia và phổ cập GD cấp học.
* Biện pháp
- Qua khảo sát chất lượng đầu năm giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh và lên kế hoạch phụ đạo theo Thời khóa biểu của nhà trường.
- GVCN tìm hiểu hoàn cảnh của HS; liên hệ thường xuyên với phụ huynh để tìm biện pháp phối kết hợp trong phụ đạo HS. Giáo viên nhiệt tình thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Hướng dẫn, kiểm tra HS phương pháp học tập một cách cụ thể và thường xuyên từ việc chuẩn bị dụng cụ, phương pháp ghi chép và học tập.
- Hướng dẫn các em cách học bài cũ ở nhà và chuẩn bị bài mới một cách cụ thể, chi tiết.
- Tổ chức các hình thức DH trên lớp phong phú hơn để thu hút HS tập trung vào bài học.
- Đôn đốc HS đi học đều và đi đủ, phối hợp học sinh khá, giỏi kèm cặp học sinh chưa đạt các môn học.
- Sử dụng triệt để đồ dùng DH, liên hệ thực tế sinh động giúp HS dễ hiểu và nhớ bài.
- Mỗi tiết dạy giáo viên ôn lại kiến thức mà học sinh bị hổng sau đó cho bài tập áp dụng rèn kỹ năng, phát triển năng lực HS.
- Sau 4 tuần phụ đạo, tổ chức cho HS làm bài kiểm tra định kỳ, giáo viên chọn điều chỉnh HS chưa đạt khác tiếp tục nâng chất lượng đợt II (nếu có).
- Kết hợp cùng BGH tư vấn, phân công GV nhiệt tình, kiên trì để phụ đạo HS chưa đạt bộ môn học cụ thể. Giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh cần phụ đạo của môn học mình dạy. Danh sách GV phụ đạo và HS cần phụ đạo các môn của tổ (Có danh sách phụ lục kèm theo)
4.3. Giáo dục học sinh hòa nhập
Trong năm học 2025-2026, trường có 2 em học sinh khuyết tật trí tuệ thuộc lớp 7A, 7B:
| STT | Họ và tên | Lớp | Ngày sinh | Chỗ ở | Con ông(bà) | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thu Duyên | 7A | 2011 | Thượng Dương | Nguyễn Văn Kiên | Khuyết tật trí tuệ |
| 2 | Nguyễn Trí Dũng | 7B | 2013 | Mạn Đê | Trịnh Thị Oanh | Khuyết tật trí tuệ |
* Biện pháp:
- GVCN và GV bộ môn nắm bắt tình hình, hoàn cảnh, đặc điểm tâm sinh lý HS.
- Tổ chức các hình thức dạy học đa dạng, phù hợp và linh hoạt cho HS dễ hòa nhập.
- Thường xuyên hướng dẫn HS cách đọc, viết bài và nhận biết kiến thức ở mức độ nhận biết.
- Tạo môi trường thuận lợi để HS tham gia hoạt động nhóm trong các tiết học.
- Phối kết hợp với nhà trường và phụ huynh để hỗ trợ HS hòa nhập tham gia các hoạt động học tập, giáo dục hiệu quả.
- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên dạy bộ môn ở lớp 7A, 7B năm học 2025 - 2026 có biện pháp vận dụng nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp với HS khuyết tật hòa nhập.
- Căn cứ nội dung chương trình giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với cấp học THCS. Dựa vào khả năng, nhu cầu của mỗi HS khuyết tật và kế hoạch giáo dục chung. Trên cơ sở đó GV điều chỉnh nội dung, chương trình môn học và phương pháp giáo dục phù hợp với từng học sinh.
- Giáo dục học sinh hòa nhập bám sát kế hoạch của nhà trường.
4.3. Công tác dạy thêm, học thêm
Dạy thêm, học thêm thực hiện theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm. Thông tư có hiệu lực từ ngày 14/2/2025. Đối tượng học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt; học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng HSG; học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng ký ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Tổ chức dạy thêm phải thiết thực, hiệu quả, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của từng đối tượng HS về củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm bài. Giáo viên dạy thêm phải xây dựng nội dung chương trình dạy thêm, KHBD đầy đủ có kí duyệt trước khi lên lớp. Tổ chức dạy thêm đúng quy định, đánh giá được sự tiến bộ của học sinh sau quá trình học.
* Biện pháp:
- GV thực hiện đúng Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm.
- GV dạy thêm xây dựng kế hoạch và thực hiện đúng kế hoạch.
- Qua khảo sát chất lượng đầu năm giáo viên bộ môn lập danh sách HS và lên kế hoạch phương pháp ôn tập rèn kĩ năng, phát triển năng lực phẩm chất phù hợp với từng đối tượng HS.
- Khảo sát chất lượng HS định kì cấp trường hoặc theo đề chung của xã; sau chấm tổng hợp kết quả xếp thứ tự có đánh giá rút kinh nghiệm và điều chỉnh PP DH phù hợp hiệu quả nâng chất lượng dạy học.
- Phối kết hợp cùng BGH và PHHS rèn HS ý thức, năng lực tự học, sáng tạo.
5. Sử dụng thiết bị dạy học, ứng dụng AI, CNTT trong giảng dạy
- Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý giáo dục của các cấp theo lộ trình, bao gồm ứng dụng AI, CNTT trong việc ĐMPP và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá; ứng dụng AI, CNTT trong quản lý quá trình dạy học và quản trị nhà trường.
- Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên về ứng dụng AI, CNTT trong quản lý và giảng dạy; chủ động phối hợp với các đơn vị cung cấp các phần mềm, giải pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá phù hợp; khuyến khích giáo viên tích cực tự học, giao lưu học hỏi giữa giáo viên trong trường, trên địa bàn và trong toàn thành phố để nâng cao kỹ năng ứng dụng AI, CNTT trong dạy học và kiểm tra đánh giá.
- Đổi mới PPDH theo hướng linh hoạt trong lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức dạy học; chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho HS trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả học tập của mình; GV tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để HS tiếp nhận và vận dụng kiến thức; phát huy năng lực, phẩm chất; hướng dẫn HS tự học truy cập Internet và tương thích với phần mềm dạy học trên nền tảng Học liệu số, Onluyen,… Tăng cường các điều kiện trang thiết bị dạy học phục vụ cho việc ĐMPPDH của giáo viên; khuyến khích GV tự làm đồ dùng giảng dạy, tăng cường xây dựng và áp dụng các phần mềm, thiết bị dạy học số vào quá trình giảng dạy như là một giải pháp thay thế các thiết bị dạy học thông thường.
- Tăng cường phát triển kho video bài dạy minh họa, kho học liệu điện tử; xây dựng tài liệu dạy học điện tử để hỗ trợ GV tổ chức dạy học bảo đảm chất lượng; tích cực khai thác các video bài giảng e-learning; tích cực tham gia cuộc thi Thiết bị dạy học số theo Công văn 691/Sở GD&ĐT-GDTrH, ngày 9/7/2022 về tổ chức Cuộc thi xây dựng thiết bị dạy học số do Bộ GD&ĐT tổ chức.
- GV tích cực chuyển đổi số, sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT, ứng dụng AI trong giảng dạy.
* Biện pháp
- Tham mưu với BGH nhà trường bổ sung sách tham khảo, tài liệu tham khảo cho thư viện và thiết bị cho các bộ môn; hỗ trợ, trang bị mạng Internet, máy tính,…phục vụ cho dạy-học trực tuyến hiệu quả.
- Tham gia đầy đủ, có chất lượng các buổi tập huấn sử dụng, ứng dụng CNTT, ứng dụng AI , chuyển đổi số trong DH.
- Cùng BHG giám sát tần suất sử dụng thiết bị và đồ dùng học tập trong dạy học.
6. Tổ chức và triển khai chuyên đề, giáo dục STEM, hoạt động ngoại khóa, tham gia các hội thi…
6.1. Tổ chức và triển khai chuyên đề cấp tổ:
- Thực hiện 2 chuyên đề cấp tổ trong năm (01 chuyên đề/ học kỳ).
| Thời gian | Tên chuyên đề | Người tổng hợp báo cáo |
| Học kì 1 | Khai thác học liệu số trên Internet ứng dụng dạy học các môn ở Tổ Khoa học xã hội. | Nguyễn Thị Kim Huế |
| Học kì 2 | Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS thông qua dạy học môn học và hoạt động giáo dục. | Hoàng Thị Tuyền |
6.2. Tổ chức và triển khai giáo dục STEM:
- Dạy học STEM: Thực hiện dạy học STEM 2 bài/ năm học:
| Thời gian | Môn | Nội dung | Người thực hiện |
| Học kì 1 | Tiếng Anh 8 | Tuần 14, Unit 5: FOOD AND DRINK, Tiết 41: Looking back & Project | Vũ Thị Kiều |
| Học kì 2 | Lịch sử & Địa lí (Lịch sử) lớp 9 | Tiết 30, Tuần 20, Bài: Việt Nam kháng chiến chống Thực dân Pháp xâm lược giai đoạn (1951- 1954) | Vương Thị Thảo |
6.3. Tổ chức và triển khai DH theo hướng nghiên cứu bài học
- DH theo hướng NCBH: 01 bài dạy /kì; 2 bài /năm học môn Giáo dục công dân lớp 7 và môn Ngữ văn lớp 7.
| Thời gian | Môn | Nội dung | Người thực hiện |
| Học kì 1 | Môn Ngữ văn 7 | Tuần 12 Tiết 45, Bài: Mùa xuân nho nhỏ | Trịnh Thị Thu Hòa |
| Học kì 2 | Giáo dục công dân lớp 7 | Tuần 25, Tiết 25, Bài 8: Quản lí tiền. | Trần Thị An |
6.4. Tổ chức và triển khai chuyên đề DH môn Ngữ văn
| Thời gian | Môn | Nội dung | Người thực hiện |
| Học kì 1 | Môn Ngữ văn 7 | Tuần 8 Tiết 32: Thực hành Tiếng Việt về Phó từ | Nguyễn Thị Kim Huế |
| Học kì 2 | Môn Ngữ văn 9 | Tuần 24, Tiết 93: Đọc hiểu Văn bản “Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ Vội vàng” | Hoàng Thị Tuyền |
* Biện pháp:
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn ít nhất 2 lần/ tháng, tổ nhóm tập trung thảo luận những vấn đề cần tháo gỡ trong tổ chức và thực hiện kế hoạch giáo dục, thực hiện chương tình GDPT 2018.
- Tổ chức thực hiện 2 chuyên đề cấp tổ/ năm học tất cả GV tham gia và áp dụng.
- Tổ chức thực hiện 2 chuyên đề môn Ngữ văn/ năm học, GV nhóm Ngữ văn tham gia và áp dụng.
- Tổ thực hiện 02 bài học STEM, 01 hoạt động trải nghiệm STEM. Giao cho cụ thể GV hướng dẫn HS làm, có động viên đôn đốc và nghiệm thu, đánh giá rút kinh nghiệm.
- Tăng cường sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi về tổ chức dạy học theo chương trình GDPT 2018; đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình dạy học và điều chỉnh kịp thời kế hoạch dạy học phù hợp với thực tế tại nhà trường.
- Tích cực tham gia cuộc thi GVG theo Kế hoạch của xã, thành phố. Thi GVG cấp trường các môn tổ chức. Tham dự thi GVG cấp xã tổ chức.
6.4. Thi GV Giỏi cấp xã.
- GVG môn xã tổ chức thi. Phấn đấu có ít nhất 02 GV đạt GVG cấp xã.
* Biện pháp:
- Động viên GV tích cực tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên, sáng tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đổi mới PP, kĩ thuật dạy học trong từng bài dạy.
- Dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm trao đổi chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên.
- Hỗ trợ GV tham gia thi GVG về thời gian xây dựng bài, phương pháp kĩ thuật dạy học.
7. Công tác kiểm tra nội bộ: Kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra của nhà trường và bám sát các văn bản hướng dẫn.
8. Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp: Tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp bám sát các văn bản hướng dẫn.
IV. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
1. Kế hoạch dạy học môn học (PL2 kèm theo-đã được Hiệu trưởng phê duyệt)
2. Kế hoạch thực hiện chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, giáo dục STEM, ngoại khóa …(nội dung, thời gian thực hiện, phân công phụ trách ...đã thống nhất và có biên bản kèm theo)
2.1. Kế hoạch thực hiện chuyên đề: thực hiện 02 chuyên đề/ năm
+ Học kỳ 1: Khai thác học liệu số trên Internet ứng dụng dạy học các môn ở Tổ Khoa học xã hội.
| 1. Đề cương - Nội dung chuyên đề | 1.Tính cấp thiết, thực trạng DH của tổ KHXH hiện nay. 2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi chuyên đề: GV dạy các môn KHXH; HS của trường. 3. Các giải pháp, biện pháp giải quyết vấn đề “Khai thác học liệu số trên Internet ứng dụng dạy học các môn ở Tổ Khoa học xã hội” 4. Quá trình thực hiện chuyên đề và kết quả. |
| 2. Điều hành, theo dõi, chỉ đạo thực hiện | Đ/c Nguyễn Thị Kim Huế |
| 3. Thành viên tham gia thực hiện chuyên đề | Toàn thể giáo viên dạy các môn KHXH trong tổ |
| 4. Thời gian thực hiện chuyên đề | Từ tháng 9 /2025 đến cuối tháng 12 / 2025 |
| 5. Chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo trước tổ. | Đ/c Nguyễn Thị Kim Huế |
| 6. Thư kí | Đ/c Trịnh Thị Thu Hòa |
+ Học kỳ 2: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS thông qua dạy học môn học và hoạt động giáo dục.
| 1. Đề cương - Nội dung chuyên đề | 1.Tính cấp thiết, thực trạng kĩ năng sống của HS THCS hiện nay. 2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi chuyên đề: GV tổ KHXH; HS của trường. 3. Các giải pháp, biện pháp giải quyết vấn đề Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS thông qua dạy học môn học và hoạt động giáo dục. 4. Quá trình thực hiện chuyên đề và kết quả. |
| 2. Điều hành, theo dõi, chỉ đạo thực hiện chuyên đề | Đ/c Nguyễn Thị Kim Huế |
| 3. Thành viên tham gia thực hiện chuyên đề | Toàn thể giáo viên dạy các môn KHXH trong tổ. |
| 4. Thời gian thực hiện chuyên đề | Từ tháng 01 /2026 đến cuối tháng 03 / 2026. |
| 5. Chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo trước tổ. | Đ/c Hoàng Thị Tuyền |
| 6. Thư kí | Đ/c Trịnh Thị Thu Hòa |
2.2. Kế hoạch theo NCBH: thực hiện 2 NCBH/ năm
Cụ thể:
| Thời gian | Môn | Nội dung | Người thực hiện |
| Tháng 11/2025 | Môn Ngữ văn 7 | Tuần 12 tiết 45, Bài: Mùa xuân nho nhỏ | -Trịnh Thị Thu Hòa - Nhóm GV dạy Ngữ văn - GV trong tổ |
| Tháng 3/2025 | Giáo dục công dân lớp 7 | Tuần 25, Tiết 25, Bài 8: Quản lí tiền. | - Trần Thị An - Nhóm GV dạy Lịch sử & Địa lí, GDCD - GV trong tổ. |
2.3. Kế hoạch dạy học STEM: thực hiện 2 Bài học- dạy học STEM/ năm
| Thời gian | Môn | Nội dung | Người thực hiện |
| Học kì 1 11/2025 | Tiếng Anh 8 | Tuần 14, Unit 5: FOOD AND DRINK, Tiết 41: Looking back & Project | Vũ Thị Kiều |
| Học kì 2 02/2025 | Lịch sử & Địa lí (Lịch sử) lớp 9 | Tiết 30, Tuần 20, Bài: Việt Nam kháng chiến chống Thực dân Pháp xâm lược giai đoạn (1951- 1954) | Vương Thị Thảo |
2.4. Tổ chức và triển khai chuyên đề DH môn Ngữ văn
| Thời gian | Môn | Nội dung | Người thực hiện |
| Học kì 1 | Môn Ngữ văn 7 | Tuần 8 tiết 32: Thực hành Tiếng Việt về Phó từ | Nguyễn Thị Kim Huế |
| Học kì 2 | Môn Ngữ văn 9 | Tuần 24, Tiết 93: Đọc hiểu Văn bản “Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ Vội vàng” | Hoàng Thị Tuyền |
3. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chi tiết theo từng tháng (phụ lục kèm theo)
| Tháng | Nội dung công việc | Điều chỉnh/ bổ sung |
| 9/2025 | - Kết hợp cùng nhà trường tổ chức Lễ khai giảng năm học mới vào 05/9/2025. Phát động hưởng ứng “Tháng An toàn giao thông”, đợt thi đua đầu năm. - Thực hiện kế hoạch dạy học từ ngày 06/9/2025. - Thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn tại Công văn 5512/Bộ GD- GDTrH ngày 18/12/2020 về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, tổ, nhóm chuyên môn và của giáo viên. - Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo hướng dẫn tại Công văn số… Sở GD&ĐT-GDTrH ngày …/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2025-2026. - Thực hiện theo Lịch chỉ đạo thực hiện chương trình Giáo dục Trung học năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT thành phố Hải Phòng, ngày 12 tháng 8 năm 2025. -Triển khai xây dựng KHGD của GV, kế hoạch dạy học theo hướng NCBH, dạy học STEM, chuyên đề môn học và cấp tổ. - Hội nghị Viên chức cấp tổ: Thông qua, thảo luận dự thảo xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu phấn đấu và biện pháp thực hiện của nhà trường năm học 2025-2026; đăng kí các chỉ tiêu thi đua, sáng kiến, xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ KHXH năm học 2025 - 2026, đăng kí tham gia các cuộc thi do cấp trên tổ chức. - Hoàn thiện các loại kế hoạch của tổ và cá nhân nộp về tổ, nhà trường kí duyệt. - Thực hiện các nội dung theo kế hoạch, hướng dẫn của xã, Sở và Bộ GD&ĐT. - Dạy thêm, học thêm theo hướng dẫn. - GV vào điểm phần mền quản lí điểm của nhà trường đúng qui định. - Duyệt các loại KH đúng quy định. | |
| 10/2025 | - Thực hiện nghiêm túc chương trình và các quy định về chuyên môn. - Chọn và thành lập đội tuyển HSG các môn lớp 9 và bồi dưỡng theo kế hoạch; - Dạy thêm học thêm theo kế hoạch. - Kết hợp cùng nhà trường làm PCGD xóa mù chữ. - Thành lập đội tuyển IOE tiếng Anh trên mạng. - Đăng kí dự thi GVG cấp trường các môn. - Sinh hoạt CM dạy học chuyên đề: Xây dựng KHBD- dự- rút kinh nghiệm Môn Ngữ văn 7 (Đ/c Huế cùng nhóm chuyên môn thực hiện) - Sinh hoạt CM thảo luận xây dựng đề cương nội dung chuyên đề cấp tổ: Khai thác học liệu số trên Internet ứng dụng dạy học các môn ở Tổ Khoa học xã hội. - Kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ GV trong tổ theo KH trường: đồng chí Trần Thị An -Tham gia Hội thi GVG cấp trường, cấp xã. - GV tham gia dự thi GVG cấp xã. - Đánh giá, rút kinh nghiệm sau dự giờ dạy học kiểm tra CMNV. - KSCL các môn Văn; Anh. - Duyệt KHBD đúng quy định. | |
| 11/2025 | - Thực hiện nghiêm túc chương trình và các quy định về chuyên môn. - Hưởng ứng thi đua chào mừng ngày “Nhà giáo Việt Nam 20/11”. - Tổ chức Hội giảng chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11. - Sinh hoạt CM theo hướng nghiên cứu bài học: Xây dựng KHBD- dự- rút kinh nghiệm Môn Ngữ văn 7 (Đ/c Hòa dạy thực nghiệm) - Tích cực bồi dưỡng HS giỏi lớp 9. - Ôn tập kiến thức cho học sinh, chuẩn bị tốt cho học sinh kiểm tra giữa kỳ I. - Ra đề kiểm tra giữa học kì 1 theo kế hoạch. - Tổ trưởng, Tổ phó duyệt đề nộp về Ban chuyên môn nhà trường. -Kiểm tra giữa HKI các môn theo kế hoạch. - Kiểm tra việc thực hiện chế độ cho điểm thường xuyên, định kỳ. - Kiểm tra CMNV GV - đồng chí Vũ Thị Kiều, Trịnh Thị Thu Hòa. - Đánh giá, rút kinh nghiệm sau dự giờ dạy học kiểm tra CMNV tháng. - Tổng kết đánh giá hội giảng cấp trường. - Sinh hoạt CM: Báo cáo và rút kinh nghiệm và áp dụng chuyên đề cấp tổ trong dạy học. - Rút kinh nghiệm qua KT CMNV SP tháng, thi GVG trường; KSCL, biện pháp nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng HSG, phụ đạo học sinh các môn chưa đạt, chất lượng đại trà. - HS thi các vòng thi IOE. - Kiểm tra chuyên môn nghiệp theo kế hoạch. - Đánh giá, rút kinh nghiệm sau dự giờ dạy học kiểm tra CMNV SP giáo viên. - Duyệt KHBD đúng quy định. | |
| 12/2025 | - Tiếp tục thực hiện tốt các nền nếp chuyên môn của tổ. - Tích cực bồi dưỡng HS giỏi lớp 9. - Sinh hoạt CM: Xây dựng và thực hiện KH bài dạy học STEM Môn Tiếng Anh 8: Tiết 41: Looking back & Project - (Đ/c Kiều cùng nhóm chuyên môn thực hiện) - Áp dụng chuyên đề kì 1 trong giảng dạy. - Tổ chức ôn tập cho HS trước khi kiểm tra học kỳ I. - Thực hiện ra đề kiểm tra cuối HKI. - Tổ trưởng, Tổ phó duyệt đề nộp về Ban chuyên môn nhà trường. - Coi, chấm kiểm tra cuối kỳ nghiêm túc theo sự phân công của BGH. - Tăng cường công tác bồi dưỡng các đội tuyển HSG và nâng cao chất lượng dạy thêm - học thêm, phụ đạo HS các môn chưa đạt. - Tham gia các cuội thi IOE, GTTM,… - Kiểm tra chuyên môn nghiệp - đồng chí Phạm Thị Thanh Đầm. - Áp dụng chuyên đề kỳ 1 trong giảng dạy. - Duyệt KHBD đúng quy định. | |
| 01/2026 | - Kiểm tra học kỳ I. - GV, HS hoàn thành chương trình HKI xong trước 19/01/2026. - Sơ kết học kì I.(Dự kiến 17/01/2026) - GV và HS nghỉ Tết dương lịch (01/01/2026) - Thực hiện thời gian học kỳ II từ 19/01/2026 – 25/5/2026. - Sơ kết các hoạt động do tổ phụ trách. Bình xét thi đua HKI. - HS tham gia thi HSG các môn lớp 9. - Áp dụng chuyên đề kì 1 trong giảng dạy. - Sinh hoạt CM: Xây dựng và thực hiện KH bài dạy học STEM Môn Lịch sử 9: Tiết 30, Tuần 20, Bài: Việt Nam kháng chiến chống Thực dân Pháp xâm lược giai đoạn (1951- 1954) (Đ/c Thảo cùng nhóm chuyên môn thực hiện) - Sinh hoạt CM Thảo luận xây dựng đề cương nội dung chuyên đề cấp tổ: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS thông qua dạy học môn học và hoạt động giáo dục. - Duyệt KHBD đúng quy định. | |
| 02/2026 | - Tiếp tục duy trì nền nếp chuyên môn, thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giáo dục. - Hội giảng Mùa xuân theo kế hoạch. - Sinh hoạt CM theo hướng nghiên cứu bài học: Xây dựng KHBD- dự- rút kinh nghiệm Môn Giáo dục công dân 7 (Đ/c An dạy thực nghiệm) - Sinh hoạt CM dạy học chuyên đề: Xây dựng KHBD- dự- rút kinh nghiệm Môn Ngữ văn 9 (Đ/c Tuyền cùng nhóm chuyên môn thực hiện) - Tiếp tục BDHS giỏi, dạy thêm, học thêm. - Thực hiện nội dung chuyên đề cấp tổ kỳ 2. - Hội thảo về đổi mới PPDH theo NCBH, xây dựng giáo án dạy minh họa theo NCBH, rút KN về kiểm tra đánh giá HS trong học kỳ I để thực hiện có hiệu quả hơn trong học kỳ II. - Kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ GV theo KH - đồng chí Trần Thị Thanh. - Tiếp tục áp dụng chuyên đề kỳ 1 trong giảng dạy. - Duyệt KHBD đúng quy định. - HS tham gia thi IOE các vòng loại. - Thực hiện chuyên đề, chủ đề theo nhóm chuyên môn. Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, STEM. - KSCL Anh, Ngữ văn theo KH. - Duyệt KHBD đúng quy định. | |
| 3/2026 | - Tiếp tục duy trì nền nếp chuyên môn, thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giáo dục. - Tham gia ngày hội STEM cấp huyện. - Ra đề kiểm tra giữa HKII các môn. - Kết hợp cùng nhà trường tổ chức tốt sinh hoạt tập thể 26/3. - Sinh hoạt CM: Báo cáo và rút kinh nghiệm và áp dụng chuyên đề cấp tổ trong dạy học. - Ôn tập kiến thức cho học sinh, chuẩn bị tốt cho kiểm tra giữa kỳ II. - Kiểm tra CMNV GV theo KH - đồng chí Nguyễn Thị Kim Huế, Vương Thị Thảo. - Áp dụng chuyên đề kì 1,2 trong giảng dạy. - Duyệt KHBD đúng quy định. | |
| 4/2026 | - Tiếp tục duy trì nền nếp chuyên môn, thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giáo dục. - Tổ chức ôn thi cho HS lớp 9 thi vào lớp 10 THPT. - Tiếp tục dạy thêm, học thêm, phụ đạo HS chưa đạt các môn theo kế hoạch. - Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra học kỳ II. - Kiểm tra CMNV SP GV theo kế hoạch: đồng chí Vũ Thị Thơ. - Tiếp tục áp dụng chuyên đề kì 1,2 trong giảng dạy. - Duyệt KHBD đúng quy định. | |
| 5/2026 | - Tiếp tục duy trì nền nếp chuyên môn, thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giáo dục. - Tiếp tục áp dụng chuyên đề kì 1,2 trong giảng dạy. - Tổ chức ôn tập, kiểm tra học kì II nghiêm túc - Tổ trưởng, Tổ phó duyệt đề nộp về Ban chuyên môn nhà trường. - Kiểm tra cuối học kỳ II. - Duyệt KHBD đúng quy định. - Hoàn thành chương trình theo KH. - Hoàn thành đánh giá, xếp loại HS học kỳ II và cả năm học. - Tổng kết kết quả áp dụng chuyên đề trong giảng dạy. - Hoàn thiện hồ sơ xét tốt nghiệp cho HS Lớp 9. - Xét công nhận TN cho HS lớp 9. - KSCL Anh, Ngữ văn lớp 9 theo KH. - Tiếp tục ôn thi tuyển sinh vào THPT. - Hoàn thành và lưu mọi hồ sơ cá nhân, chuyên môn. - Đánh giá tổng kết các Hoạt động của tổ chuyên môn năm học 2025- 2026, các phong trào thi đua, các cuộc vận động do các cấp, các ngành phát động. - Tổng kết năm học 2025-2026. - Đánh giá xếp loại GV và bình xét thi đua cuối năm. | |
| 6/2026 | - Ôn thi và chuẩn bị mọi mặt cho HS lớp 9 vào lớp 10 THPT. - Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm học 2025-2026. - XDKH bồi dưỡng hè năm 2026. - Tuyển sinh HS lớp 6 năm học 2026-2027. - Làm hoàn thiện mọi hồ sơ theo quy định, lưu Kiểm định chất lượng, trường Chuẩn. | |
Trên đây là kế hoạch năm học 2025 - 2026 của tổ KHXH. Các thành viên căn cứ Kế hoạch tổ để lập kế hoạch cá nhân đảm bảo theo yêu cầu chung của Tổ.
Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc, yêu cầu các thành viên phản ánh trực tiếp cho Tổ trưởng để được hướng dẫn thực hiện./.
| Hiệu trưởng (Chữ ký, đóng dấu) | Trần Phú, ngày ……..tháng 10 năm 2025 Tổ trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Kim Huế |
PHỤ LỤC
1. DANH SÁCH GIÁO VIÊN DẠY PHỤ ĐẠO HỌC SINH CHƯA ĐẠT MÔN HỌC
Năm học 2025-2026
| STT | Môn | Khối lớp | Họ tên giáo viên phụ trách |
| 1 | Ngữ văn | 6 | Vương Thị Thảo |
| 2 | Tiếng Anh | 6 | Vũ Thị Kiều |
| 3 | Ngữ văn | 7 | Trịnh Thị Thu Hoà |
| 4 | Tiếng Anh | 7 | Vũ Thị Kiều |
| 5 | Ngữ văn | 8 | Nguyễn Thị Kim Huế |
| 6 | Tiếng Anh | 8 | Phạm Thị Thanh Đầm |
| 7 | Ngữ văn | 9 | Hoàng Thị Tuyền |
| 8 | Tiếng Anh | 9 | Phạm Thị Thanh Đầm |
2. DANH SÁCH HỌC SINH CÁC LỚP CHƯA ĐẠT CÁC MÔN HỌC
Năm học 2025-2026
| STT | Họ tên học sinh | Lớp | Ngữ văn | Tiếng Anh | Ghi chú |
| 1 | Đào Bảo Anh | 7A | x | x | |
| 2 | Nguyễn Đình Gia Bảo | 7A | x | x | |
| 3 | Nguyễn Đức Cảnh | 7A | x | x | |
| 4 | Nguyễn Văn Dũng | 7B | x | x | |
| 5 | Nguyễn Minh Hải | 7B | x | x | |
| 6 | Nguyễn Trung Kiên | 7B | x | | |
| 7 | Bùi Thanh Liêm | 7B | | x | |
| 8 | Trần Tiến Đạt | 7C | x | x | |
| 9 | Phạm Huy Bảo Nam | 7C | x | x | |
| 10 | Nguyễn Thị Phương Ngọc | 7C | x | x | |
| 11 | Đặng Thanh Trúc | 7C | x | | |
| 12 | Nguyễn Sỹ Cường | 8B | x | | |
| 13 | Phan Trần Khánh Linh | 8B | | x | |
| 14 | Hồ Xuân Phú Tài | 8C | x | x | |
| 15 | Nguyễn Văn Thắng | 8C | x | | |
| 16 | Nghiêm Đình Đoàn | 8C | x | | |
| 17 | Trần Văn Bách | 9A | | x | |
| 18 | Đặng Khánh Dư | 9A | | x | |
| 19 | Nguyễn Đình Dương | 9A | | x | |
| 20 | Nguyễn Văn Lâm | 9B | x | | |
| 21 | Trịnh Thị Huyền Trang | 9B | x | | |