KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRƯỚC KHI NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Tuần 12 Ngày soạn: 14 /11/2025
Ngày dạy: 27 /11/2025
BÀI 4: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
Đọc văn bản 1: MÙA XUÂN NHO NHỎ
– Thanh Hải –
Thơi lượng 01 tiết – Tiết 45
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc và trình bày sản phẩm nhóm.
- Tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề, tạo lập văn bản.
b. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
* Phát triển các năng lực số cốt lõi:
1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả (tiểu sử ngắn, năm sinh/mất), tác phẩm (tên, thể loại, nội dung tóm tắt).
1.2.TC1a: HS có khả năng nhận biết thông tin cơ bản, rõ ràng từ các nguồn tin quen thuộc, được giáo viên gợi ý.
2.4.TC1a: HS có thể tham gia vào hoạt động tìm hiểu thông tin nhóm nhỏ dưới sự phân công và hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất: Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp quê hương đất nước.
* Học sinh khuyết tật:
- Chú ý nghe giảng, ghi được tên đầu bài và các đề mục.
- Có thể tham gia các hoạt động cùng các bạn khi có yêu cầu.
* Tích hợp AN-QP:
- Hình ảnh các anh chiến sĩ ngụy trang trên đường hành quân trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Hình ảnh về bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam, tình yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam.Văn bản: “Mùa xuân nho nhỏ”
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Máy tính, ti vi, SGK, SGV, STK, tranh ảnh về nhà thơ Thanh Hải, video liên quan đến bài học, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS lắng nghe/ quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nghe ca khúc Mùa xuân đầu tiên
? Cảm nhận của em khi nghe ca khúc này
? Mùa xuân trong cảm nhận của em có gì đáng nhớ? Hãy đọc một đoạn thơ, câu thơ mà em thích viết về mùa xuân
Bước :2 Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản.
Các em thân mến! Đất nước Việt Nam với non sông tươi đẹp, truyền thống lịch sử hào hùng, con người thân thiện luôn là niềm tự hào của mỗi chúng ta. Tình yêu đất nước là nguồn cảm hứng dạt dào tạo nên những tác phẩm lay động lòng người. Hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu văn bản Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải để lắng nghe, cảm nhận những giai điệu đất nước ngọt ngào.
HSKT: Chú ý lắng nghe, hợp tác.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
A. Giới thiệu bài và tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học. Nhận biết được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại (tình cảm, cảm xúc, hình ảnh và nhịp điệu trong thơ).
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu tri thức Ngữ văn
c. Sản phẩm của HS dựa vào nội dung đã chuẩn bị ở nhà để trình bày
d. Tổ chức thực hiện:
| Hoạt động của GV- HS | Dự kiến sản phẩm |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan sát SGK và cho biết: + Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào? Qua đó con hiểu gì về chủ đề? + Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc thể loại văn học nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, lắng nghe. - HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm cá nhân. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức | I.Giới thiệu bài - Chủ đề: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC. - Ngữ liệu: + Mùa xuân nho nhỏ. + Gò Me. + Bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi. |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành bảng kiến theo mẫu. | Các yếu tố | Đặc điểm chính | | 1. Tình cảm, cảm xúc trong thơ: | | | 2. Hình ảnh trong thơ | | | 3. Nhịp thơ | | | 4. Ngữ cảnh | | - Chia HS thành các cặp đôi - Các nội dung cần trình bày: ? Tình cảm trong thơ là gì ? Những hiểu biết của em về: cảm xúc của nhà thơ, hình ảnh thơ, nhịp thơ và ngữ cảnh Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát phiếu học tập của cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm. - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định HS: Nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp đôi. Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau. HSKT: nhận biết thể thơ, biết đọc, viết bài và hợp tác. | II. Tri thức Ngữ văn 1. Tình cảm , cảm xúc * Tình cảm: là cội nguồn làm nên sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình. * Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời thuộc thế giới tình cảm riêng nhưng lại có những điểm đồng điệu với cảm xúc chung của nhiều người 2. Hình ảnh trong thơ - là yếu tố quan trọng, là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng. 3. Nhịp thơ - Là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ. 4. Ngữ cảnh - Là bối cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng |
B. Đọc hiểu văn bản 1: MÙA XUÂN NHO NHỎ
a. Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm. Học sinh cảm nhận được bức tranh mùa xuân và tâm trạng của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước, khát vọng và lí tưởng sống đẹp đẽ, lời ngợi ca quê hương đất nước của nhà thơ
b. Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung. Các câu hỏi liên quan đến nội dung câu hỏi.
c. Sản phẩm của HS dựa vào chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
d. Tổ chức hoạt động:
| Hoạt động của GV- HS | Dự kiến sản phẩm |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) + Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát. + Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng dẫn. - Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi: PHIẾU HỌC TẬP Họ và tên:………… Lớp:……………… Ngày:……………… Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét khái quát về nhà thơ Thanh Hải . | | - Chia nhóm cặp đôi ? Giới thiệu tác giả? ? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ ? Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề “ Mùa xuân nho nhỏ” ? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt của bài thơ ? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi sơ đồ tư duy => cùng nhau chia sẻ và thống nhất ý kiến. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Bước 4: Kết luận, nhận định HS: nhận xét, bổ sung GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp đôi. - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau HSKT: nhận biết sơ lược về đặc điểm thể thơ, biết đọc, viết và hợp tác | I. Tiếp xúc văn bản * Đọc, chú thích 1. Tác giả - Thanh Hải (1930 – 1980) - Tên thật Phạm Bá Ngoãn - Quê: huyện Phong Điền Thừa Thiên – Huế. - Cây bút có công lớn trong việc xây dựng nền VHCM miền Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. - Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu, cảm xúc chân thành, thắm thiết 2. Tác phẩm * Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 11/ 1980 khi tác giả đang nằm trên giường bệnh. *Ý nghĩa nhan đề - Nghĩa thực: Tả cảnh mùa xuân của đất trời, của thiên nhiên - Nghĩa biểu tượng: bài thơ thể hiện khát vọng, lí tưởng muốn cống hiến tất cả những gì đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất của cuộc đời cho quê hương, đất nước của nhà thơ. *Thể loại, PTBĐ - Thể loại : thơ 5 chữ - Phương thức biểu đạt: biểu cảm. *Bố cục - Khổ thơ đầu: Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên đất trời. - Khổ thơ 2,3: Mùa xuân của đất nước, con người. - Khổ thơ 4,5: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ. - Khổ thơ cuối: Lời ngợi ca quê hương đất nước. |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau 1. Trong khổ thơ đầu, nhà thơ miêu tả mùa xuân qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi cho em cảm nhận gì về mùa xuân? 2. Cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân được thể hiện như thế nào qua những dòng thơ: Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng.? 3. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật độc đáo trong hai câu thơ cuối? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Quan sát chi tiết trong SGK; suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm. - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS. - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang mục sau. Gv bình: Chỉ với 6 câu thơ, với vài nét phác vẽ đơn sơ mà đặc sắc, bằng những hình ảnhnho nhỏ, thân quen, bình dị, nhà thơ đã vẽ lên một lên một bức tranh xuân tươitắn, thơ mộng, mang đậm phong vị xứ Huế - quê hương của tác giả. Đặc biệt là âmthanh của tiếng chim chiền chiện – sứ giả của mùa xuân vang ngân lên từng tiếngmột, thật trong, thật tròn làm xao xuyến tâm hồn để rồi nhà thơ đón nhận vớitất cả sự đắm say, trân trọng bằng cả tâm hồn qua hành động “hứng”... HSKT: nhận biết đọc, viết và hợp tác. | II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN 1. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên * Hình ảnh + dòng sông xanh + bông hoa tím biếc * Âm thanh + tiếng chim chiền chiện lảnh lót, vang trời * Nghệ thuật đảo ngữ, hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu. =>Bức tranh xuân, cao rộng, thoáng đãng; màu sắc tươi thắm, hài hòa; âm thanh rộn rã, vang vọng. Mùa xuân xứ Huế đẹp, thơ mộng, đầy sức sống. * Nghệ thuật: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Hình ảnh giọt long lanh -> âm thanh tiếng chim chiền chiện ngưng đọng lại long lanh trong ánh sáng mùa xuân. + Kết hợp với 2 động từ đưa, hứng -> Tâm trạng say sưa ngây ngất; thái độ trân trọng, nâng niu trân trọng vẻ đẹp của mùa xuân xứ Huế. |
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Hình ảnh mùa xuân được khắc hoạ thật đẹp trong đoạn thơ sau:
“Mọc giữa dòng sông xanh
….Tôi đưa tay tôi hứng.”
Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm ấy?
Câu 2: Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 - 12 câu vẻ đẹp của mùa xuân, thiên nhiên và cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp ấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và làm bài
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS
HSKT: biết nghe, nói, đọc, viết và hợp tác.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: sản phẩm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Câu lạc bộ nghệ thuật
1. Vẽ tranh.
2. Sưu tầm, sáng tác những bài hát.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nộp sản phẩm cho GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS.
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Về học kĩ nội dung của bài học .
- Chuẩn bị Mùa xuân nho nhỏ( tiếp theo) sgk./
* Phụ lục 1. Đặc điểm của thơ trữ tình.
| CÁC YẾU TỐ | ĐẶC ĐIỂM CHÍNH |
| 1. Tình cảm, cảm xúc trong thơ: | - Tình cảm chính là cội nguồn làm nên sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình. Gốc của thơ là tình cảm, nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời. - Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời thuộc thế giới tình cảm riêng, nhưng lại có những điểm đồng điệu với cảm xúc chung của nhiều người. Chính vì thế, người đọc đến với thơ để tìm sự đồng cảm, chia sẻ. Người đọc có thể cảm nhận như nhà thơ đang nói hộ nỗi lòng mình. |
| 2. Hình ảnh trong thơ | - Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong thơ trữ tình, là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng. Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời sống (con người, thiên nhiên,...) nhưng luôn mang dấu ấn của sự hư cấu, tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan của nhà thơ. |
| 3. Nhịp thơ | - Nhịp thơ là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ. Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ thống những điểm ngắt, ngừng được phân cha trên dòng thơ hoặc giữa các dòng thơ, theo sự chi phối của nội dung cảm xúc và quy định riêng của từng thể thơ. |
| 4. Ngữ cảnh | - Ngữ cảnh là chai cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng. Đó có thể là chai cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh); hoặc là chai cảnh ngoài văn bản, gồm người nói, người nghe, địa điểm, thời gian,... mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng. |
* Phụ lục 2. Các yếu tố trong bài Mùa xuân nho nhỏ.
| CÁC YẾU TỐ | ĐẶC ĐIỂM CHÍNH |
| 1. Tình cảm, cảm xúc trong thơ: | - Ngợi ca quê hương đất nước - Cảm xúc nâng niu, trân trọng, ước nguyện chân thành. |
| 2. Hình ảnh trong thơ | - Mùa xuân của đất trời, cuộc sống… |
| 3. Nhịp thơ | - Nhịp thơ: 3/2; 2/3 sôi nổi, tha thiết. |
| 4. Ngữ cảnh | - Ngữ cảnh: đất nước đang hồi sinh. |
-----------------------------------------------------------------------------
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – NGỮ VĂN 7
KHBD THEO HƯỚNG NCBH
Ngày soạn: 19 / 11 /2025
Ngày bắt đầu dạy: 27 / 11 /2025
BÀI 4: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
Văn bản 1: MÙA XUÂN NHO NHỎ
- Thanh Hải -
(Thời lượng thực hiện : 01 tiết – tiết 45)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc và trình bày sản phẩm nhóm.
- Tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề, tạo lập văn bản.
- Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực.
b. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được các đặc điểm của thể thơ năm chữ (về số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong một khổ; đặc điểm vần, nhịp thơ,...) qua việc tìm hiểu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải. HS nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố biểu cảm, yếu tố miêu tả, hình ảnh, biện pháp tu từ, từ ngữ đặc sắc, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo,...Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
* Phát triển các năng lực số cốt lõi
1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả (tiểu sử ngắn, năm sinh/mất), tác phẩm (tên, thể loại, nội dung tóm tắt).
1.2.TC1a: HS có khả năng nhận biết thông tin cơ bản, rõ ràng từ các nguồn tin quen thuộc, được giáo viên gợi ý.
2.4.TC1a: HS có thể tham gia vào hoạt động tìm hiểu thông tin nhóm nhỏ dưới sự phân công và hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất: Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp quê hương đất nước.
* Học sinh khuyết tật:
- Chú ý nghe giảng, ghi được tên đầu bài và các đề mục.
- Có thể tham gia các hoạt động cùng các bạn khi có yêu cầu.
* Tích hợp AN-QP
- Hình ảnh các anh chiến sĩ ngụy trang trên đường hành quân trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Hình ảnh về bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam, tình yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam.Văn bản: “Mùa xuân nho nhỏ”
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- KHBD, SGK,SGV, bài giảng điện tử, ti vi, máy tính.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi, tranh ảnh, video về nhà thơ Thanh Hải.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà.
- GV hướng dẫn HS (làm việc ở nhà) tham gia vào hoạt động tìm hiểu thông tin nhóm nhỏ nhận biết thông tin cơ bản, rõ ràng từ các nguồn tin quen thuộc; sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả (tiểu sử ngắn, năm sinh/mất), tác phẩm (tên, thể loại, nội dung tóm tắt) về tác giả, tác phẩm: Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ.
(Cụ thể: Giao cho 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện hoàn thành phiếu bằng sử dụng các tính năng PowerPoint (hiệu ứng, chuyển động) nhằm bước đầu biết tạo sản phẩm học tập để phát triển năng lực số qua việc giới thiệu về tác giả, tác phẩm làm tăng tính tương tác và hấp dẫn cho bài thuyết trình.)
2. Học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 7, vở ghi.
- Đọc phần Tri thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc - hiểu văn bản trong SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong sgk, yêu cầu trong PHT.
- HS sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả( tiểu sử ngắn, năm sinh/mất), tác phẩm (tên, thể loại,…).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS lắng nghe/ quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GIAO NHIỆM VỤ:
* Trò chơi “Món quà âm nhạc”
Nhiệm vụ 1: Lắng nghe giai điệu bài hát
- Xung phong đoán tên bài hát có giai điệu em vừa nghe.
- Đoán đúng được nhận một phần quà.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe những giai điệu trên.
GV bật cho HS nghe 3 bài hát
Bước :2 Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản.
Các em thân mến! Đất nước Việt Nam với non sông tươi đẹp, truyền thống lịch sử hào hùng, con người thân thiện luôn là niềm tự hào của mỗi chúng ta. Tình yêu đất nước là nguồn cảm hứng dạt dào tạo nên những tác phẩm lay động lòng người. Hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu văn bản “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải để lắng nghe, cảm nhận những giai điệu đất nước ngọt ngào.
HSKT: chú ý lắng nghe, ghi chép và hợp tác.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
A. Giới thiệu bài và tri thức Ngữ văn
I. Giới thiệu bài .
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học. Nhận biết được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại (tình cảm, cảm xúc, hình ảnh và nhịp điệu trong thơ.)
b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu bài học
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| Hoạt động của GV và Hs | Dự kiến sản phẩm |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan sát SGK và cho biết: + Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào? Qua đó con hiểu gì về chủ đề? + Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc thể loại văn học nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, lắng nghe. - HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm cá nhân. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức | I. Giới thiệu bài học - Chủ đề: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC. - Ngữ liệu: + Mùa xuân nho nhỏ. + Gò Me. + Bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi. |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành bảng kiến theo mẫu. GV CHIẾU VÀ YÊU CẦU HS HOÀN THIỆN: 1 PHÚT ? Tình cảm trong thơ là gì ? Những hiểu biết của em về: cảm xúc của nhà thơ, hình ảnh thơ, nhịp thơ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1( Điền từ) | CÁC YẾU TỐ | ĐẶC ĐIỂM CHÍNH | | 1. Tình cảm, cảm xúc trong thơ: | | | 2. Hình ảnh trong thơ | | | 3. Nhịp thơ | | | 4. Ngữ cảnh | | Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức (*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học sinh đến + Khái niệm thơ trữ tình. + Đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình. HSKT: chú ý lắng nghe, ghi chép và hợp tác. | II. Tri thức Ngữ văn 1. Tình cảm , cảm xúc * Tình cảm: là cội nguồn làm nên sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình. * Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời thuộc thế giới tình cảm riêng nhưng lại có những điểm đồng điệu với cảm xúc chung của nhiều người 2. Hình ảnh trong thơ - là yếu tố quan trọng, là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng. 3. Nhịp thơ - Là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ. 4. Ngữ cảnh - ·- Là bối cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng
|
Qua bài học hôm nay, các em đã hiểu rõ hơn về đặc điểm, vai trò và giá trị của tri thức ngữ văn trong việc đọc – hiểu và cảm thụ tác phẩm. Những kiến thức này giúp chúng ta nhìn văn bản không chỉ như những câu chữ đơn lẻ, mà là một hệ thống ý nghĩa được tạo nên từ ngôn ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật và cảm xúc của người viết.
B. Đọc hiểu văn bản 1: MÙA XUÂN NHO NHỎ
a. Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm. Học sinh cảm nhận được bức tranh mùa xuân thiên nhiên xứ Huế và tâm trạng của tác giả.
* Phát triển các năng lực số cốt lõi:
1.1.TC1b: HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả (tiểu sử ngắn, năm sinh/mất), tác phẩm (tên, thể loại, nội dung tóm tắt).
1.2.TC1a: HS có khả năng nhận biết thông tin cơ bản, rõ ràng từ các nguồn tin quen thuộc, được giáo viên gợi ý.
2.4.TC1a: HS có thể tham gia vào hoạt động tìm hiểu thông tin nhóm nhỏ dưới sự phân công và hướng dẫn của giáo viên.
- HS sử dụng các công cụ tìm kiếm đơn giản để tìm thông tin cơ bản về tác giả (tiểu sử ngắn, năm sinh/mất), tác phẩm (tên, thể loại, nội dung tóm tắt,…).
- 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện hoàn thành phiếu bằng sử dụng các tính năng PowerPoint (hiệu ứng, chuyển động) tạo sản phẩm học tập giới thiệu về tác giả, tác phẩm làm tăng tính tương tác và hấp dẫn cho bài thuyết trình qua PowerPoint.
b. Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung. Các câu hỏi liên quan đến nội dung câu hỏi
c. Sản phẩm của HS dựa vào chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
d. Tổ chức hoạt động:
| Hoạt động của GV và Hs | Dự kiến sản phẩm |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV: Đọc với giọng vui tươi và suy ngẫm, nhịp thơ lúc nhanh bừng bừng phấn khởi, lúc chậm khoan thai. - GV đọc mẫu, HS đọc, HS nhận xét. - GV lưu ý HS chú ý thẻ chiến lược đọc - HS tìm hiểu chú thích khó. - Thực hiện dự án ở nhà trình bày về tác giả, tác phẩm. + Năng lực số: Giao cho 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện hoàn thành phiếu bằng sử dụng các tính năng PowerPoint (hiệu ứng, chuyển động) để tăng tính tương tác và hấp dẫn cho bài thuyết trình về tác giả và tác phẩm. + Năm sinh, mất, quê quán. + Vị trí văn học. + Phong cách viết. + Tác phẩm chính. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận, trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trả lời - GV theo dõi Bước 4: Đánh giá, kết luận - GV nhận xét, chốt kiến thức. HSKT: chú ý lắng nghe, ghi chép và hợp tác. Đặc điểm thể thơ của bài thơ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV mời nhóm được giao nhiệm vụ chuẩn bị khám phá chung tác phẩm báo cáo kết quả, về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”: Trò chơi: “Hỏi xoáy đáp xoay” 1 HS làm MC yêu cầu HS trả lời câu hỏi ngắn: 1. Mùa xuân nho nhỏ được sáng tác năm nào, trong hoàn cảnh đất nước thế nào? 2. Chỉ ra đặc điểm của thể thơ năm chữ trong bài ? 3. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ. 4. Ai là người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ? 5. Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần? 6. Ý nghĩa nhan đề bài thơ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Đánh giá, kết luận - GV nhận xét sản phẩm học tập, phần dẫn dắt của MC. - GV chuẩn kiến thức văn bản. HSKT: chú ý lắng nghe, ghi chép và hợp tác. | I. Tiếp xúc văn bản * Đọc, chú thích 1. Tác giả - Thanh Hải (1930 – 1980), Tên thật Phạm Bá Ngoãn. Quê: huyện Phong Điền Thừa Thiên -Huế. - Cây bút có công lớn trong việc xây dựng nền VHCM miền Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. - Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu, cảm xúc chân thành, thắm thiết. - Tác phẩm tiêu biểu: + Những đồng chí trung kiên (1962) + Huế mùa xuân (Tập 1 – 1970, Tập 2 – 1975) + Thơ Thanh Hải (1982) ….. 2. Tác phẩm * Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 11/ 1980 khi tác giả đang nằm trên giường bệnh. *Ý nghĩa nhan đề - Nghĩa thực: Tả cảnh mùa xuân của đất trời, của thiên nhiên - Nghĩa biểu tượng: bài thơ thể hiện khát vọng, lí tưởng muốn cống hiến tất cả những gì đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất của cuộc đời cho quê hương, đất nước của nhà thơ. *Thể loại, PTBĐ - Thể loại : thơ 5 chữ - Phương thức biểu đạt: biểu cảm. *Bố cục - Khổ thơ đầu: Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên đất trời. - Khổ thơ 2,3: Mùa xuân của đất nước, con người. - Khổ thơ 4,5: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ. - Khổ thơ cuối: Lời ngợi ca quê hương đất nước. |
II. Khám phá chi tiết văn bản
PHIẾU HỌC TẬP THẢO LUẬN NHÓM: Giải mã mật thư
| Mật thư 1: Bức tranh mùa xuân Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời |
| Bức tranh mùa xuân | Từ ngữ thể hiện | Nhận xét |
| Hình ảnh | | |
| Màu sắc | | |
| Âm thanh | | |
| Không gian | | |
| Nghệ thuật | | |
| Vẻ đẹp của bức tranh | | |
| Mật thư 2: Cảm xúc của nhà thơ Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng |
| Từ ngữ thể hiện | Nhận xét nghệ thuật | Cảm xúc, thái độ của tác giả |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| Nhận xét | | |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Thảo luận: Giải mã mật thư - 4 nhóm. - Thảo luận, hoàn thành: + Đại diện nhóm lấy từng mật thư PHT. Các thành viên thảo luận hoàn thiện, câu trả lời. + Giải xong mật thư 1, nộp sản phẩm để lấy mật thư 2,... - 02 nhóm giải xong sớm trước cả 2 mật thư sẽ được thuyết trình. - Thời gian tối đa giải cả 3 mật thư là: 15 phút + Mật thư 1: Hoàn thành PHT số 2 + Mật thư 2: Hoàn thành PHT số 3. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi đại diện 02 nhóm giải xong trước thuyết trình. - HS nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá, kết luận GV nhận xét, chuẩn kiến thức. Gv bình: Chỉ với 6 câu thơ, với vài nét phác vẽ đơn sơ mà đặc sắc, bằng những hình ảnhnho nhỏ, thân quen, bình dị, nhà thơ đã vẽ lên một lên một bức tranh xuân tươitắn, thơ mộng, mang đậm phong vị xứ Huế - quê hương của tác giả. Đặc biệt là âmthanh của tiếng chim chiền chiện – sứ giả của mùa xuân vang ngân lên từng tiếngmột, thật trong, thật tròn làm xao xuyến tâm hồn để rồi nhà thơ đón nhận vớitất cả sự đắm say, trân trọng bằng cả tâm hồn qua hành động “hứng”... HSKT: chú ý lắng nghe, ghi chép và hợp tác. | II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN 1. Bức tranh mùa xuân thiên nhiên và cảm xúc của nhà thơ 1.1. Bức tranh mùa xuân thiên nhiên * Hình ảnh + dòng sông xanh + bông hoa tím biếc * Âm thanh + tiếng chim chiền chiện lảnh lót, vang trời * Không gian: Dòng sông, bầu trời -> Nghệ thuật đảo ngữ, hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu. =>Bức tranh xuân, cao rộng, thoáng đãng; màu sắc tươi thắm, hài hòa; âm thanh rộn rã, vang vọng. Mùa xuân xứ Huế đẹp, thơ mộng, đầy sức sống. 1.2. Cảm xúc của nhà thơ * Từ ngữ thể hiện: Ơi, hót chi * Hình ảnh: Giọt long lanh * Hành động: đưa tay, hứng ->Nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, từ ngữ chon lọc -> Sự trân trọng, say mê, náo nức, ngất ngây của tác giả khi chứng kiến cảnh đất trời vào xuân. => Tâm hồn tinh tế, yêu cuộc sống tha thiết |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: theo cặp đôi: ? Khái quát đặc sắc nội dung, nghệ thuật văn bản. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Thảo luận theo cặp. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời. HS khác bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định, bổ sung, chốt. | III. TIỂU KẾT: + Nghệ thuật: - Hình ảnh tiêu biểu - Ngôn ngữ chọn lọc - Giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết + Nội dung: - Bức tranh mùa xuân sống động… - Tình cảm, cảm xúc say sưa, ngây ngất |
| | | |
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS bằng tổ chức cho hS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
+ GV phổ biến luật chơi:
- Có 7 câu hỏi, mỗi câu hỏi học sinh có 30 giây suy nghĩ để trả lời
- Em nào giơ tay nhanh nhất có quyền trả lời.
+ Gv chiếu câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và làm bài
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS
HSKT: biết nghe, nói, đọc, viết và hợp tác.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Bài tập 1: Dự án đọc hiểu VB – GV đã giao HS thực hiện ở tiết học trước.
Em Tập làm hoạ sĩ, ca sĩ
Yêu cầu: HS vẽ tranh minh hoạ về chi tiết, hình ảnh trong 6 câu thơ đầu bài thơ (Hát múa bài hát Mùa xuân nho nhỏ).
Lưu ý: GV chọn 1 số HS tiêu biểu có năng khiếu thích hợp phụ trách 2 nhóm, sau đó cho các HS khác tự nguyện đăng kí làm thành viên một trong hai nhóm.
Cố gắng cân đối thành viên hai nhóm. (mỗi nhóm lớn chia làm 2 nhóm nhỏ hơn để dễ hoạt động nhóm).
2. Bài tập 2. Sưu tầm một số bài hát về mùa xuân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ về bài tập.
Bài tập Dự án: HS báo cáo sản phẩm học tập. (chuyển thể tác phẩm văn học- biểu diễn- hát có phụ họa).
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gợi ý:
+Tên một số bài hát về mùa xuân
- Bài hát: Mùa xuân đầu tiên của Văn Cao
- Bài hát : Lắng nghe mùa xuân về của Dương Thụ
- Bài hát: Khúc giao mùa của Huy Tuấn
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- HS về nhà đọc lại nhiều lần và học hiểu văn bản. Hoàn thiện đoạn văn vào vở.
- Vẽ sơ đồ tư duy về kiến thức của bài học (vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về bài học).
- Tìm đọc thêm tác phẩm của tác giả. Chuẩn bị Mùa xuân nho nhỏ( tiếp theo) sgk./
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Đặc điểm của thơ trữ tình.
| CÁC YẾU TỐ | ĐẶC ĐIỂM CHÍNH |
| 1. Tình cảm, cảm xúc trong thơ: | - Tình cảm chính là cội nguồn làm nên sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình. Gốc của thơ là tình cảm, nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời. - Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời thuộc thế giới tình cảm riêng, nhưng lại có những điểm đồng điệu với cảm xúc chung của nhiều người. Chính vì thế, người đọc đến với thơ để tìm sự đồng cảm, chia sẻ. Người đọc có thể cảm nhận như nhà thơ đang nói hộ nỗi lòng mình. |
| 2. Hình ảnh trong thơ | - Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong thơ trữ tình, là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng. Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời sống (con người, thiên nhiên,...) nhưng luôn mang dấu ấn của sự hư cấu, tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan của nhà thơ. |
| 3. Nhịp thơ | - Nhịp thơ là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ. Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ thống những điểm ngắt, ngừng được phân cha trên dòng thơ hoặc giữa các dòng thơ, theo sự chi phối của nội dung cảm xúc và quy định riêng của từng thể thơ. |
| 4. Ngữ cảnh | - Ngữ cảnh là chai cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng. Đó có thể là chai cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh); hoặc là chai cảnh ngoài văn bản, gồm người nói, người nghe, địa điểm, thời gian,... mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng. |
* Phụ lục 2. Các yếu tố trong bài Mùa xuân nho nhỏ.
| CÁC YẾU TỐ | ĐẶC ĐIỂM CHÍNH |
| 1. Tình cảm, cảm xúc trong thơ: | - Ngợi ca quê hương đất nước - Cảm xúc nâng niu, trân trọng, ước nguyện chân thành. |
| 2. Hình ảnh trong thơ | - Mùa xuân của đất trời, cuộc sống… |
| 3. Nhịp thơ | - Nhịp thơ: 3/2; 2/3 sôi nổi, tha thiết. |
| 4. Ngữ cảnh | - Ngữ cảnh: đất nước đang hồi sinh. |
* Phụ lục 3.
PHIẾU HỌC TẬP THẢO LUẬN NHÓM: Giải mã mật thư
| Mật thư 1: Bức tranh mùa xuân Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời |
| Bức tranh mùa xuân | Từ ngữ thể hiện | Nhận xét |
| Hình ảnh | | |
| Màu sắc | | |
| Âm thanh | | |
| Không gian | | |
| Nghệ thuật | | |
| Vẻ đẹp của bức tranh | | |
| Mật thư 2: Cảm xúc của nhà thơ Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng |
| Từ ngữ thể hiện | Nhận xét nghệ thuật | Cảm xúc, thái độ của tác giả |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| Nhận xét | | |
TIẾT DẠY NGHIÊN CỨU BÀI HỌC BÀI: MÙA XUÂN NHO NHỎ
Hình ảnh các nhóm trình bày sản phẩm tranh minh họa
Tranh vẽ: Một số hình ảnh tiêu biểu trong bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ”




Hình ảnh các nhóm sưu tầm một số bài hát về mùa xuân
- Bài hát: Mùa xuân nho nhỏ của Trần hoàn phổ nhạc
https://youtu.be/fGXQLLlRdyo?si=Q8wbKARE5ZKxjKki
- Bài hát: Mùa xuân đầu tiên của Văn Cao
https://youtu.be/Elb7_aKr4Aw?si=Lqkto5cz2y9Bc03J
- Bài hát: Khúc giao mùa của Huy Tuấn
https://youtu.be/oBEYZSD1GjY?si=8S6s5pX48-eyPLMu
Sản phẩm học sinh tập làm ca sĩ
https://drive.google.com/file/d/1zRrR6_GY8NbYv7tYEgxuelegfYSVTO1M/view?usp=sharing